Khi làm việc với sơ đồ mạch điện, hiểu rõ các ký hiệu trong sơ đồ là một yếu tố quan trọng để đảm bảo thiết kế và lắp đặt hệ thống điện được thực hiện chính xác và hiệu quả. Các ký hiệu trong sơ đồ mạch điện không chỉ giúp người kỹ thuật dễ dàng nhận diện và phân tích các thành phần của hệ thống, mà còn cung cấp thông tin cần thiết để bảo trì và sửa chữa. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá các ký hiệu quan trọng trong sơ đồ mạch điện, giúp bạn nắm vững cách đọc và áp dụng chúng trong các dự án điện tử và điện công nghiệp.
Mục lục
ToggleCác ký hiệu bằng hình ảnh trong sơ đồ mạch điện dân dụng hiện nay
Các ký hiệu trong sơ đồ mạch điện dân dụng là các biểu tượng tiêu chuẩn dùng để đại diện cho các thành phần khác nhau trong hệ thống điện như công tắc, bóng đèn, ổ cắm, dây dẫn, cầu chì và các thiết bị điện khác. Việc sử dụng các ký hiệu này giúp cho việc thiết kế, lắp đặt và bảo trì mạch điện trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Các ký hiệu này tuân theo quy định chung nhằm đảm bảo tính đồng nhất, dễ hiểu trong quá trình thực hiện và đọc sơ đồ mạch điện.





Các sơ đồ trong mạch điện dân dụng
Khi đã hiểu rõ ký hiệu điện công nghiệp, bạn sẽ dễ dàng đọc sơ đồ mạch điện hơn. Sơ đồ mạch điện dân dụng được chia thành 3 loại chính. Bao gồm:
Sơ đồ nguyên lý
Sơ đồ nguyên lý biểu thị mối quan hệ về mạch điện giữa các thiết bị, nhưng không hiển thị vị trí hoặc cách sắp xếp thực tế của chúng. Sơ đồ này sử dụng để nghiên cứu cách thức hoạt động của các thiết bị điện và các mạch điện. Sơ đồ nguyên lý đơn giản thường bao gồm 1 cầu chì, 1 công tắc điều khiển 1 bóng đèn và 1 ổ cắm như hình sau.
Sơ đồ nguyên lý mạch điện dân dụng
Sơ đồ đi dây
Sơ đồ đi dây giúp phân biệt các thiết bị giống nhau khi chúng được bố trí trên cùng bảng điện hoặc trên một đoạn tường, trần. Nhờ vào sơ đồ đi dây, chúng ta có thể dễ dàng xác định và tiến hành sửa chữa hoặc lắp đặt. Khi triển khai lắp đặt, sơ đồ này cũng giúp tính toán chính xác các yếu tố như đường dây, ống dẫn và hộp đấu dây.
Sơ đồ đi dây mạch điện dân dụng
Sơ đồ đơn tuyến trong mạch điện dân dụng
Sơ đồ đơn tuyên mô phỏng số lượng dây dẫn thực tế bao gồm cả vị trí thiết bị và đường dây, giống như sơ đồ đấu nối thực tế. Sơ đồ này biểu thị số lượng dây thông qua các dấu gạch chéo trên đường dây hoặc bằng cách ghi một dấu gạch và số lượng đường dây tương ứng.

Các ký hiệu bằng hình ảnh trong sơ đồ mạch điện tử công nghiệp
Trong sơ đồ mạch điện, không phải ai cũng nhớ hết tất cả các ký hiệu điện. Tuy nhiên, các kỹ sư và thợ điện có chuyên môn sẽ nắm rõ các ký hiệu này. Họ có thể dễ dàng hiểu thông tin, chức năng, cấu trúc lắp ráp và cách đấu dây của mạch điện chỉ bằng cách nhìn vào sơ đồ. Điều này giúp họ thi công và lắp đặt hệ thống điện một cách hiệu quả. Hãy cùng xem các ký hiệu trong sơ đồ mạch điện công nghiệp dưới đây để hiểu rõ hơn.
Ký hiệu điện cơ bản
Để có thể đọc bản vẽ một cách chính xác, cần hiểu rõ các ký hiệu phổ biến trong mạch điện công nghiệp. Sau đây là bảng tổng hợp những ký hiệu cơ bản trong hệ thống điện công nghiệp.
Ký hiệu điện cơ bản
Ký hiệu thiết bị điện và đèn điện
Sau khi nắm vững các ký hiệu điện cơ bản, cần chú ý đến những ký hiệu chi tiết hơn, chẳng hạn như các ký hiệu đặc trưng cho các loại đèn và thiết bị điện công nghiệp.
Ký hiệu thiết bị điện và đèn điện
Ký hiệu thiết bị điện và đèn điện – tiếp theo
Ký hiệu thiết bị đóng cắt, bảo vệ mạch điện
Ký hiệu thiết bị đóng cắt và bảo vệ mạch điện cũng là yếu tố quan trọng trong bản vẽ hệ thống điện công nghiệp. Dưới đây là một số ký hiệu thường gặp trong bản vẽ điện công nghiệp:
Ký hiệu thiết bị đóng cắt, bảo vệ mạch điện
Ký hiệu thiết bị đo lường
Ký hiệu thiết bị đo lường thường xuất hiện trong các bản vẽ sơ đồ mạch điện công nghiệp. Các ký hiệu phổ biến là:
Ký hiệu thiết bị đo lường
Các sơ đồ mạch điện công nghiệp
Ngoài các ký hiệu điện công nghiệp, kiến thức về sơ đồ mạch điện cũng rất quan trọng. Sơ đồ điện công nghiệp gồm 4 loại. Bao gồm:
Sơ đồ mạch đảo chiều động cơ 3 pha chi tiết
Mạch đảo chiều động cơ 3 pha thường ít được dùng để đảo chiều động cơ trực tiếp, Thay vào đó, mạch tự động giới hạn hành trình và đảo chiều quay gián tiếp thường được sử dụng. Trong một số trường hợp cụ thể, có thể lắp thêm bộ hãm động năng để cải thiện hiệu suất hoạt động.

Sơ đồ mạch điện khởi động sao tam giác chi tiết
Mạch này thường được sử dụng cho động cơ có điện áp định mức chạy ở chế độ tam giác, đang kéo tải sẵn hay kéo thiết bị nhẹ nhằm mục đích giảm dòng khởi động cho động cơ.

Loại mạch điện khởi động động cơ có thử nháp
Mạch này được sử dụng để kiểm tra chiều quay và chất lượng của động cơ trước khi đưa vào hoạt động chính thức.

>>>Khám phá: Nguyên nhân gây ngắn mạch trong hệ thống điện
Loại mạch điện tự động giới hạn hành trình
Mạch này thường được ứng dụng để điều khiển việc đóng mở các cổng trường học, cổng bệnh viện, cửa cuốn và nhiều loại cửa khác.

Các ký hiệu điện bằng chữ cái phổ biến
Các ký hiệu điện bằng chữ cái thường được sử dụng trong bản vẽ mạch điện để biểu thị các thiết bị và thành phần của hệ thống điện. Những ký hiệu này giúp người đọc bản vẽ dễ dàng nhận diện và hiểu được các thành phần trong hệ thống điện. Dưới đây là một số ký hiệu điện thông dụng bằng chữ cái:
| STT | Ký hiệu | Tên gọi | Ghi chú |
| 1 | CD | Cầu dao | |
| 2 | CB; Ap | Aptomat; máy cắt hạ thế | |
| 3 | CC | Cầu chì | |
| 4 | K | Công tắc tơ, khởi động từ | Các thể hiện đặc tính làm việc ví dụ như: T – công tắc tơ quay thuận; H – công tắc tơ hãm dừng… |
| 5 | K | Công tắc | Dùng trong sơ đồ chiếu sáng |
| 6 | O; OĐ | Ổ cắm điện | |
| 7 | Đ | Đèn điện | Dùng trong sơ đồ chiếu sáng |
| 8 | Đ | Động cơ một chiều, và động cơ điện nói chung | Dùng trong sơ đồ điện công nghiệp |
| 9 | CĐ | Chuông điện | |
| 10 | BĐ | Bếp điện, lò điện | |
| 11 | QĐ | Quạt điện | |
| 12 | MB | Máy bơm | |
| 13 | ĐC | Động cơ điện nói chung | |
| 14 | CK | Cuộn kháng | |
| 15 | ĐKB | Động cơ không đồng bộ | |
| 16 | ĐĐB | Động cơ đồng bộ | |
| 17 | F | Máy phát điện một chiều, và máy phát điện nói chung | |
| 18 | FKB | Máy phát không đồng bộ | |
| 19 | FĐB | Máy phát đồng bộ | |
| 20 | M; ON | Nút khởi động máy | |
| 21 | D; OFF | Nút dừng máy | |
| 22 | KC | Bộ khống chế, tay gạt cơ khí | |
| 23 | RN | Rơ-le nhiệt | |
| 24 | Rth | Rơ-le thời gian (timer) | |
| 25 | RU | Rơ-le điện áp | |
| 26 | RI | Rơ-le dòng điện | |
| 27 | Rtr | Rơ-le trung gian | |
| 28 | RTT | Rơ-le bảo vệ thiếu từ trường | |
| 29 | RTĐ | Rơ-le tốc độ | |
| 30 | KH | Công tắc hành trình | |
| 31 | FH | Phanh hãm điện từ | |
| 32 | NC | Nam châm điện | |
| 33 | BĐT | Bàn điện từ | |
| 34 | V | Van thuỷ lực, van cơ khí | |
| 35 | MC | Máy cắt trung, cao thế | |
| 36 | MCP | Máy cắt phân đoạn đường dây | |
| 37 | DCL | Dao cách ly | |
| 38 | DNĐ | Dao nối đất | |
| 39 | FCO | Cầu chì tự rơi | |
| 40 | BA; BT | Máy biến thế | |
| 41 | CS | Thiết bị chống sét | |
| 42 | T | Thanh cái cao áp, hạ áp | Dùng trong sơ đồ cung cấp điện |
| 43 | T (transformer) | Máy biến thế | Dùng trong sơ đồ điện tử |
| 44 | D; DZ | Diode; Diode zener | |
| 45 | C | Tụ điện | |
| 46 | R | Điện trở | |
| 47 | RT | Điện trở nhiệt |
Trong việc thiết kế và hiểu các sơ đồ mạch điện, việc nắm vững các ký hiệu trong sơ đồ mạch điện là rất quan trọng. Những ký hiệu này không chỉ giúp bạn dễ dàng nhận diện và phân tích các thành phần của mạch mà còn đảm bảo rằng bạn có thể thực hiện và kiểm tra các kết nối một cách chính xác và hiệu quả. DMD giúp bạn hiểu rõ các ký hiệu này, bạn sẽ có khả năng thiết kế mạch điện với sự tự tin và chính xác hơn, từ đó nâng cao hiệu suất và sự an toàn trong các ứng dụng điện tử của mình.
>>>Xem ngay:
- Các ký hiệu trong hệ thống điện theo TCVN 2024
-
Cầu chì là gì? Nguyên lý hoạt động và phân loại














